release number

The number, usually a decimal number, that identifies an incrementally improved version of a program rather than a major revision, which is numbered using an integer. A program labeled Version 5.1, for example, is the second release of Version 5 of the program (the first was Version 5.0). Not all software publishers use this numbering scheme, and competitive pressures sometimes encourage publishers to jump to a new version number when the program being released is in fact only an incremental improvement over its predecessor. See version number.

số hiệu phiên bản, số hiệu ấn bản
Con số, thường là số lẻ thập phân, dùng để định danh một phiên bản đã được hoàn thiện hơn của một chương trình, so với phiên bản chính được đánh số bằng số nguyên. Ví dụ, chương trình được ký hiệu Version 5.1 là phiên bản thứ hai của Version 5 của chương trình đó (phiên bản đầu tiên là Version 5.0). Không có gí bắt buộc mọi hãng xuất bản phần mềm phải dùng cách đánh số này, nên có một số hãng không dùng. Hơn nữa do áp lực của sự cạnh tranh, đôi khi một số nhà xuất bản nhảy ngay đến một số hiệu phiên bản mới, mặc dù về thực chất phiên bản này chỉ có một điểm hoàn thiện duy nhất so với tiền thân của nó. Xem version number.


Published:

PAGE TOP ↑